Tin tức

Cú pháp SQL

03/06/2013

Các bảng CSDL

Mỗi CSDL thường có 1 hoặc nhiều bảng. Mỗi bảng được định danh bằng tên. (Ví dụ như “Customer” hoặc “Orders”. Các bảng có chứa các bản ghi (dòng) có dữ liệu.

Trong bài này chúng tôi sẽ sử dụng CSDL Northwind để làm ví dụ.

Dưới đây là kết quả dữ liệu từ bảng “Customers”:


CustomerID

CustomerName

ContactName

Address

City

PostalCode

Country

1

Alfreds Futterkiste

Maria Anders

Obere Str. 57

Berlin

12209

Germany

2

Ana Trujillo Emparedados y helados

Ana Trujillo

Avda. de la Constitución 2222

México D.F.

05021

Mexico

3

Antonio Moreno Taquería

Antonio Moreno

Mataderos 2312

México D.F.

05023

Mexico

4

Around the Horn

Thomas Hardy

120 Hanover Sq.

London

WA1 1DP

UK

5

Berglunds snabbköp

Christina Berglund

Berguvsvägen 8

Luleå

S-958 22

Sweden


Bảng trên chứa 5 bản ghi (mỗi bản ghi là 1 khách hàng) và 7 cột (CustomerID, CustomerName, ContactName, Address, City, PostalCode, và Country).


Các câu lệnh SQL

Hầu hết các hành động bạn cần thực hiện trên 1 CSDL đều được hỗ trợ bởi các lệnh SQL.

Dưới đây là câu lệnh SQL lấy ra tất cả các bản ghi trong bảng “Customer”:

Ví dụ:

SELECT * FROM Customers;

Trong bài này chúng ta sẽ học về tất cả các câu lệnh khác nhau trong SQL.


Ghi nhớ….

  • SQL không phân biệt chữ hoa chữ thường. SELECT cũng tương tự như select

Dấu chấm phẩy sau câu lệnh SQL?

Một vài hệ thống CSDL yêu cầu 1 dấu chấm phẩy (;) sau mỗi câu lệnh SQL.

Dấu chấm phẩy là một cách thức chuẩn để chia tách mỗi câu lệnh SQL trong hệ thống CSDL và cho phép nhiều hơn 1 câu lệnh được thực thi trong cùng 1 lần truy vấn.

Trong bài này chúng ta sẽ sử dụng dấu chấm phẩy vào cuối mỗi câu lệnh SQL.


Một số câu lệnh quan trọng nhất trong SQL

  • SELECT – lấy dữ liệu từ CSDL
  • UPDATE – cập nhật dữ liệu trong CSDL
  • DELETE – Xóa dữ liệu trong CSDL
  • INSERT INTO – Thêm bản ghi vào bảng trong CSDL
  • CREATE DATABASE – Tạo mới CSDL
  • ALTER DATABASE – Chỉnh sửa CSDL
  • CREATE TABLE – Tạo mới 1 bảng
  • ALTER TABLE – Chỉnh sửa bảng
  • DROP TABLE – Xóa 1 bảng
  • CREATE INDEX – Tạo 1 index
  • DROP INDEX – xóa 1 index